Câu 1: (2.5đ)
Một bài thi trắc nghiệm có 9 câu hỏi, mỗi câu có 4 lựa chọn. 2 điểm cho câu trả lời đúng và không trừ điểm nếu trả lời sai. Giảng viên sẽ thưởng 1 điểm cho sinh viên trả lời được 1 câu hỏi phụ. Giả sử 1 sinh viên lựa chọn các câu trả lời hoàn toàn ngẫu nhiên.
a. Tìm số câu trả lời đúng trung bình và độ lệch chuẩn của số câu trả lời đúng của sinh viên này.
b. Giả sử sinh viên trả lời đúng câu hỏi phụ. Tìm tổng số điểm trung bình và độ lệch chuẩn của tổng số điểm trung bình của sinh viên này.
Câu 2: (1.5đ)
Giả sử 1 cửa hàng cắt tóc có 3 thợ cắt tóc (số 1,2,3); mỗi người thợ có thể cung cấp dịch vụ tốt (T) hoặc dịch vụ không tốt (KT). Xác suất để khách hàng được 1 người thợ trong cửa hàng cắt tóc là 1/3, xác suất để khách hàng có thể nhận dịch vụ tốt (T) từ thợ cắt tóc 1,2,3 lần lượt là 1, 1/3 và x.
a. Tính xác suất 1 khách hàng nào đó sẽ được người thợ cắt tóc thứ 1 cắt biết người này nhận được dịch vụ tốt. Xác suất này thay đổi ntn nếu x thay đổi từ 0 đến 1.
b. Giả sử xác suất bạn nhận được dịch vụ tốt là 1/2. tìm x.
Câu 3: (2đ)
a. Điều tra 200 hộ tại vùng A, thấy có 20 hộ nghèo. Với độ tin cậy 95%, hãy ước lượng số hộ nghèo tối đa trong toàn vùng. Biết vùng A có 8000 hộ.
b. Vùng B có tỉ lệ hộ nghèo là 8%. Với mức ý nghĩa 5%, có thể cho rằng tỉ lệ hộ nghèo của cùng A cao hơn vùng B hay không?
Câu 4: (1,5đ)
Theo dõi doanh thu ở 1 trạm bán xăng dầu A trong 1 số ngày thu được kết quả sau:
Doanh thu (triệu đồng)
|
2-4
|
4-6
|
6-8
|
8-10
|
10-12
|
Số ngày
|
7
|
10
|
12
|
8
|
3
|





0 comments:
Post a Comment